Bảng giá

Báo giá

Miễn phí

Yêu cầu báo giá

Để lấy báo giá miễn phí, xin vui lòng gọi 0901362627 hoặc điền vào mẫu dưới đây và chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ và chứng nhận sau: ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, BRC/ FSSC 22000, ISO 45001, 6 SIGMA/ 5S3D, HỢP QUY/ CHUẨN, CE Marking, GMP-ISO 22716 , TC KHÁC,

Xin lưu ý các thông tin có đánh dấu (*) là bắt buộc:











Dịch vụ

THAY ĐỔI ISO 22000:2018 VỚI ISO 22000:2005

Ngày 21.06.2018 vừa qua, phiên bản chính thức của ISO 22000:2018 đã được ban hành chính thức. Bộ tiêu chuẩn ISO 22000:2018 đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng cho các tổ chức tham gia vào chuỗi thực phẩm từ sản xuất thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến, bao gói, lưu giữ, vận chuyển cho đến cung cấp suất ăn,.. không phân biệt quy mô và loại hình sản xuất thực phẩm. Qua đó, nó giúp cho tổ chức áp dụng thiết lập một hệ thống phòng ngừa có hiệu lực để ngăn chặn việc xảy ra các rủi ro ATTP.

Những thay đổi chính của tiêu chuẩn ISO 22000:2018 so với ISO 22000:2005  đã được Công ty Tư Vấn NHT tổng hợp lại như sau:

  1. Cấu trúc bậc cao (HLS): giúp doanh nghiệp dễ sử dụng hơn với một chuẩn hệ thống quản lý, phiên bản ISO 22000 mới sẽ theo cùng cấu trúc như tất cả các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO khác, như ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ...
  2. Cách tiếp cận rủi ro: tiêu chuẩn hiện nay bao gồm một cách tiếp cận khác để hiểu rõ các rủi ro.
  3. Chu trình PDCA: tiêu chuẩn làm rõ chu trình PDCA, thông qua hai chu trình riêng biệt phối hợp cùng nhau: một bao gồm hệ thống quản lý và cái còn lại bao gồm các nguyên tắc HACCP.
  4. Quá trình hoạt động: mô tả rõ ràng về sự khác biệt giữa các thuật ngữ chính như: Điểm kiểm soát tới hạn (CCP), Chương trình tiên quyết vận hành (oPRPs) và Chương trình tiên quyết (PRPs).

Một vài điểm khác biệt và cần chú ý khi áp dụng ISO 22000:2018 so với ISO 22000:2005

1) Thay đổi do việc chấp nhận HLS

Bối cảnh của tổ chức và bên quan tâm:

Điều 4.1, các vấn đề bên ngoài và nội bộ, giới thiệu các điều khoản mới để xác định và giám sát hệ thống kinh doanh

Điều 4.2, nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm, giới thiệu nhu cầu xác định và hiểu các yếu tố có thể (có khả năng) ảnh hưởng đến việc đạt được kết quả mong muốn của hệ thống quản lý.

Tăng cường sự nhấn mạnh về cam kết lãnh đạo và quản lý: Điều 5.1 bao gồm các yêu cầu mới để thể hiện sự tích cực tham gia và chịu trách nhiệm về hiệu quả của hệ thống quản lý.

Quản lý rủi ro: – Điều 6.1 yêu cầu xác định, xem xét và, khi cần thiết, hành động để giải quyết bất kỳ rủi ro nào có thể tác động (hoặc tích cực hay tiêu cực) đến kết quả dự kiến của hệ thống quản lý.

Tăng cường tập trung vào các mục tiêu và kế hoạch đạt được mục tiêu: những thay đổi này có thể được tìm thấy trong Điều 6.2 và Điều đánh giá và đo lường 9.1.

Các yêu cầu mở rộng liên quan đến thông tin liên lạc: Điều 7.4 bây giờ có tính mô tả cao hơn về “cơ học” của giao tiếp, bao gồm việc xác định cái gì, khi nào và cách giao tiếp.

Yêu cầu ít nghiêm ngặt hơn đối với các thủ tục, hướng dẫn về an toàn thực phẩm: thay đổi được giới thiệu trong Điều 7.5. Yêu cầu tổ chức phải thiết lập một thủ tục dạng văn bản đã được loại bỏ.

2) Những thay đổi khác dành riêng cho ISO 22000:2018 và quản lý an toàn thực phẩm

Chu trình PCDA trong ISO 22000:2018 được mô tả tóm tắt như sau:

– Lập kế hoạch: Thiết lập các mục tiêu của hệ thống và quá trình của nó, cung cấp các nguồn lực cần thiết để chuyển giao các kết quả, xác định và giải quyết các rủi ro & cơ hội.

– Thực hiện: Thực hiện những gì đã hoạch định.

– Kiểm tra: Theo dõi và (khi có thể) đo lường các quá trình và các sản phẩm, phân tích và đánh giá thông tin và dữ liệu hình thành từ việc theo dõi, đo lường và các hoạt động xác nhận, và báo cáo các kết quả. 

– Hành động: Thực hiện các hành động cải tiến kết quả hoạt động khi cần thiết

Phạm vi hiện nay bao gồm thực phẩm động vật: thức ăn cho động vật không sản xuất lương thực cho con người.

Một số thay đổi quan trọng trong định nghĩa: ‘Tác hại’ được thay thế bằng ‘hiệu ứng sức khỏe bất lợi’ để đảm bảo tính nhất quán với định nghĩa về nguy cơ về an toàn thực phẩm. Việc sử dụng ‘bảo đảm’ làm nổi bật mối quan hệ giữa người tiêu dùng và sản phẩm thực phẩm, dựa trên sự đảm bảo an toàn thực phẩm.

Truyền đạt chính sách an toàn thực phẩm – Điều 5.2.2: Yêu cầu quản lý một cách rõ ràng để tạo điều kiện cho các nhân viên hiểu rõ các chính sách an toàn thực phẩm.

Mục tiêu: Thiết lập các mục tiêu cho hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được quy định cụ thể hơn trong Điều 6.2.1 và bao gồm các mục như v.d. ‘Phù hợp với yêu cầu của khách hàng’, ‘được giám sát’ và ‘được xác minh’.

Kiểm soát các quy trình, sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp bên ngoài – Điều 7.1.6: Điều khoản này giới thiệu sự cần thiết phải kiểm soát các nhà cung cấp sản phẩm, quy trình và dịch vụ (bao gồm các quy trình thuê ngoài) và đảm bảo truyền thông đầy đủ các yêu cầu liên quan yêu cầu hệ thống quản lý.

Ngoài ra, có một số thay đổi quan trọng trong ISO 22000:2018 so với ISO 22000:2005 liên quan đến hệ thống HACCP.

Hai bảng dưới đây cho thấy sự khác biệt giữa các yêu cầu ISO 22000:2018 và ISO 22000:2005

ISO 22000:2018

ISO 22000:2005

4. Bối cảnh của tổ chức

 ISO 22000:2018 New

4.1. Hiểutổ chức và bối cảnh của tổ chức

 ISO 22000:2018 New

4.2. Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm

 ISO 22000:2018 New

4.3. Xác định phạm vi của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

4. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

4.1. Qui định chung

4.4. Hệ thống an toàn thực phẩm

5. Lãnh đạo

 ISO 22000:2018 New

5.1. Lãnh đạo và cam kết của lãnh đạo

5.1. Cam kết của lãnh đạo

5.2. Chính sách

5.2.Chính sách an toàn thực phẩm

5.2.1. Thiết lập chính sách an toàn thực phẩm

5.2.2. Truyền thông về chính sách an toàn thực phẩm

5.3. Vai trò tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn

5.4. Trách nhiệm và quyền hạn

5.5. Trưởng nhóm an toàn thực phẩm

6. Hoạch định

5.3. Lập kế hoạch hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

6.1. Giải quyết các rủi ro và cơ hội

ISO 22000:2018 New

6.2. Mục tiêu của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và hoạch định để đạt được mục tiêu.

Cụ thể hơn

6.3. Hoạch định các thay đổi

7. Công tác hỗ trợ

 

7.1. Các nguồn lực

6. Quản lý nguồn lực

7.1.1. Yêu cầu chung

6.1. Cung cấp nguồn lực

7.1.2.Con người

6.2. Nguồn nhân lực

7.1.3. Cơ sở hạ tầng

6.3. Cơ sở hạ tầng

7.1.4. Môi trường làm việc

6.4. Môi trường làm việc

7.1.5. Các yếu tố phát triển bên ngoài của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

 ISO 22000:2018 New

7.1.6. Kiểm soát các quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ được bên ngoài cung cấp

ISO 22000:2018 New

7.2. Năng lực

6.2. Nguồn nhân lực

7.3.2. Nhóm an toàn thực phẩm

7.3.Nhận thức

Cụ thể hơn

7.4. Truyền thông

5.6. Trao đổi thông tin

7.5. Thông tin dạng văn bản

4.2. Yêu cầu về hệ thống tài liệu

7.5.1. Yêu cầu chung

7.5.2. Tạo và cập nhật văn bản

7.5.3. Kiểm soát thông tin dạng văn bản

8. Vận hành

7. Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn

8.1. Hoạch định và kiểm soát hoạt động

8.2. Chương trình tiên quyết (PRP)

7.2. Các chương trình tiên quyết (PRPs)

8.3. Hệ thống truy xuất nguồn gốc

7.9. Hệ thống xác định nguồn gốc

8.4. Chuẩn bị sẵn sàng và giải quyết tình huống khẩn cấp

5.7. Chuẩn bị sẵn sàng và phản hồi ngay lập tức

8.4.1. Vấn đề chung

8.4.2. Xử lý các trường hợp khẩn cấp và sự cố

8.5. Kiểm soát mối nguy

 

8.5.1. Các bước sơ bộ để phân tích mối nguy

7.3. Các bước ban đầu để phân tích mối nguy hại

8.5.2. Phân tích mối nguy

7.4. Phân tích mối nguy hại

8.5.3. Xác nhận hiệu lực các biện pháp kiểm soát và phối hợp các biện pháp kiểm soát

8.2. Xác nhận giá trị sử dụng của tổ hợp biện pháp kiểm soát

8.5.4. Kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.5. Thiết lập các chương trình hoạt động tiên quyết (PRPs)

8.6. Cập nhật thông tin xác định các PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.7. Cập nhật thông tin và tài liệu ban đầu quy định các chương trình tiên quyết (PRP) và kế hoạch HACCP

8.7. Kiểm soát giám sát và đo lường

8.3. Kiểm soát việc theo dõi và đo lường

8.8. Thẩm tra liên quan đến PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.8. Kế hoạch kiểm tra xác nhận

8.8.1. Thẩm tra

8.4.2. Đánh giá các kết quả kiểm tra xác nhận riêng rẽ

8.8.2. Phân tích kết quả hoạt động thẩm tra

8.4.3. Phân tích kết quả của hoạt động kiểm tra xác nhận

8.9. Kiểm soát sự không phù hợp của sản phẩm và quá trình

7.10. Kiểm soát sự không phù hợp

8.9.1. Yêu cầu chung

8.9.2. Khắc phục

7.10.2. Hành động khắc phục

8.9.3. Hành động khắc phục

7.10.1. Khắc phục

8.9.4. Xử lý các sản phẩm không an toàn tiềm ẩn

7.10.3. Xử lý sản phẩm không an toàn tiềm ẩn

8.9.5. Thu hồi/ triệu hồi

7.10.4. Thu hồi

9. Đánh giá hiệu suất

8. Xác nhận giá trị sản xuất, kiểm tra xác nhận và cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

9.1. Giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá

Cụ thể hơn

9.1.1. Yêu cầu chung

9.1.2. Phân tích và đánh giá

8.4.3. Phân tích kết quả của hoạt động kiểm tra xác nhận

9.2. Đánh giá nội bộ

8.4.1. Đánh giá nội bộ

9.3. Xem xét của lãnh đạo

5.8. Xem xét của lãnh đạo

9.3.1. Yêu cầu chung

5.8.1. Qui định chung

9.3.2. Đầu vào xem xét của lãnh đạo

5.8.2. Đầu vào của việc xem xét

9.3.3. Đầu ra xem xét của lãnh đạo

5.8.3. Đầu ra của việc xem xét

10. Cải tiến

8.5. Cải tiến

10.1. Sự không phù hợp và hành động khắc phục

ISO 22000:2018 New

10.2. Cải tiến liên tục

8.5.2. Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

10.3. Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

8.5.1. Cải tiến liên tục

 

HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI để được tư vấn, đào tạo,  xây dựng, triển khai, áp dụng, cập nhật, chuyển đổi hệ thống quản lý ISO 22000:2018, HACCP một cách chi tiết và chính xác.

 

Công ty Tư vấn NHT

facebook